TIẾP NHẬN PHẢN ẢNH, KIẾN NGHỊ
Phản ánh kiến nghị của bạn sẽ được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận để trả lời. Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu
Họ và tên
Địa chỉ
Email Số điện thoại
Phản ánh kiến nghị về việc
Nội dung phản ánh kiến nghị
Tệp đính kèm
Mã bảo mật
Nhập mã bảo mật ở trên
Kiến nghị phản ánh đã trả lời
Đào Văn Mạnh - 12/01/2023
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
chế độ ưu đãi
Nội dung kiến nghị: Bố tôi là thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật là 61%. Tôi đã được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo từ khi học trung học phổ thông, nhưng sau đó bố tôi mất khi tôi đã tốt nghiệp phổ thông và đang chuẩn bị học đại học. Vậy tôi có được tiếp tục hưởng chế độ ưu đãi học đại học không?
Trả lời:
Chào bạn!
Theo quy định tại Thông tư số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH – BTC-BGDĐT ngày 20 tháng 11 năm 2006 của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính thì con của thương binh là đối tượng được áp dụng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo. Trường hợp của chị nếu có đủ điều kiện theo quy định thì vẫn được hưởng chế độ ưu đãi này.
Nguyễn Văn Tuất - 12/01/2023
Lĩnh vực: Lao động Thương binh & XH
chính sách người có công
Nội dung kiến nghị: Tôi có 01 con là liệt sĩ, 01 con là thương binh tỷ lệ thương tật 76% từ trần và 01 con là bệnh binh tỷ lệ thương tật 76% cũng đã từ trần. Tôi đang hưởng trợ cấp tiền tuất liệt sĩ có được hưởng thêm 02 định suất tuất nữa hay không?+
Trả lời:
Chào bác!
Theo Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2913 của Chính phủ qui định: “Thân nhân của một liệt sĩ đồng thời là thân nhân của hai người có công từ trần trở lên chỉ được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng của một liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất hàng tháng của một người có công từ trần”.
Theo đó, trường hợp của bác được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng của một liệt sĩ và trợ cấp tiền tuất hàng tháng của một người có công từ trần.
Phạm Thu Luân - 06/01/2023
Lĩnh vực: Tư pháp
kết hôn với người nước ngoài
Nội dung kiến nghị: Cho mình hỏi thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài như thế nào? Bạn trai tôi là người có quốc tịch Hàn Quốc (Làm việc cho công ty Hàn Quốc ở Việt Nam).Như vậy để người có quốc tịch Hàn Quốc kết hôn với người có quốc tịch Việt Nam phải đáp ứng điều kiện gì?
Trả lời:

Tại Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, thủ tục đăng kí kết hôn với người nước ngoài, cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ, bao gồm:

"Điều 30. Hồ sơ đăng ký kết hôn

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó."

Như vậy khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam, hai bạn cần phải chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký kết hôn;

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

Đối với người nước ngoài phải chuẩn bị thêm:

+ Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân:

Là giấy do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồngTrường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước .Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận y tế chỉ có giá trị 6 tháng kể từ ngày cấp

+ Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú)

Ngoài ra, bạn người là công dân Việt Nam phải chuẩn bị:

+ Bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn trong trường hợp bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài

+ Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó đối với người là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang

Cao Minh Sơn Tùng - 06/01/2023
Lĩnh vực: Giáo dục và Đào tạo
cấp lại bằng tốt nghiệp
Nội dung kiến nghị: Tôi tốt nghiệp THCS năm 1997, nhưng đến nay đã bị mất do chuyển nhà không tìm thấy nữa. Tôi xin hỏi, giờ tôi muốn cấp lại có cấp được không? Nếu được thì thủ tục như thế nào?
Trả lời:
Chào bạn! Việc cấp phát chứng chỉ, văn bằng và nguyên tắc quản lý được quy định tại khoản 2, Điều 2 thông tư 19/2015/TT-BGDĐT quy định đó là đối với bản chính của chứng chỉ, văn bằng thì chỉ được cấp 01 lần. Chỉ cấp lại trong trường hợp mà văn bằng, chứng chỉ đã phát cho người học nhưng các thông tin trên văn bằng có sai sót, không đúng với thông tin của người học do lỗi của cơ quan cấp, phát văn bằng. Ngoài trường hợp cấp lại do lỗi của cơ quan cấp phát nêu trên thì khẳng định rằng không thể yêu cầu cơ quan cấp lại chứng chỉ, văn bằng cho mình dưới bất kì trường hợp nào.
 
Trường hợp của bạn, chỉ có thể cấp lại bản sao (có giá trị tương đương bản chính). Bạn cần liên hệ với cơ quan có thẩm quyền đã cấp bản chính. Cụ thể, bằng tốt nghiệp THCS và THPT do sở GD-ĐT chịu trách nhiệm cấp, bạn liên hệ để được hướng dẫn cụ thể.
Trương Văn Mây - 03/01/2023
Lĩnh vực: Cục thuế tỉnh
tiền sử dụng đất
Nội dung kiến nghị: Bố mẹ tôi có một thửa đất sản xuất nông nghiệp được do ông bà tự đổ bùn đất giáp khu đất nhà vẫn ở từ năm 1984, chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Năm 2007, bố mẹ tôi cho ông thửa đất này. Hiện tôi đã làm nhà và ở ổn định liên tục từ đó đến nay, không tranh chấp. Nay tôi muốn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Chi cục Thuế cho biết, tôi vi phạm pháp luật đất đai nên phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo bảng giá Nhà nước, hạn mức đất ở tại địa phương. Như vậy có đúng không
Trả lời:

Chào bác!Theo Khoản 3 Điều 2 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (tình trạng còn hiệu lực) quy định, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 1/7/2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này, cụ thể:

Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại bảng giá đất; nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 1/7/2004:

Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

- Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.

- Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất như sau:

Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất;

Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

- Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 1/7/2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại bảng giá đất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận. Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền hoặc do lấn chiếm kể từ ngày 1/7/2004 đến trước ngày 1/7/2014 mà nay được Nhà nước xét cấp Giấy chứng nhận:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nguồn gốc do lấn, chiếm hoặc đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 1/7/2004 đến trước ngày 1/7/2014 nhưng nay phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Khoản 9 Điều 210 Luật Đất đai thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Việc bác Trương Văn Mây hỏi về mức nộp tiền sử dụng đất đối với đất đang có nhà ở khi được cấp Giấy chứng nhận, do thông tin bác cung cấp chưa có đầy đủ các dữ liệu về: Diện tích đất bác đang sử dụng; bác có hay không có giấy tờ về đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai; chính quyền địa phương có hay không có tài liệu, căn cứ chứng minh tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất gia đình bác có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP? Vì vậy, chưa không có đủ cơ sở trả lời chính xác việc gia đình bác phải nộp bao nhiêu % tiền sử dụng đất là đúng quy định.

Đề nghị bác Mây căn cứ diện tích đất, nguồn gốc đất, thời điểm bắt đầu sử dụng đất làm nhà ở, địa chỉ thửa đất, giấy tờ về đất (nếu có), đối chiếu với quy định về thu tiền sử dụng đất tại các Điều 6, 7, 8, 9 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (nêu trên); đối chiếu quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP về căn cứ xác định việc sử dụng đất ổn định và việc xử lý, cấp Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 1/7/2014; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều bởi Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30/1/2018 của Bộ Tài chính (tình trạng còn hiệu lực); để rõ diện tích trong hạn mức công nhận đất ở, diện tích vượt hạn mức đất ở, giá đất để xác định mức tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính phải nộp  khi bác được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bác có thể lên xã, làm việc cụ thể với phòng địa chính để được hướng dẫn cụ thể hơn.

 

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ...
PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ MỚI NHẬN